Intel công bố và bán ra chip Xeon E3 v6 mới nhất

Intel-tung-ra-cpu-bo-vi-xu-ly-xeon-e3-1200v6

 

Dòng Xeon E3 là 1 trong những sản phẩm quan trọng của Intel : thiết kế cho dòng máy tram tầm trung, máy chủ và thiết bị lưu trữ cho doanh nghiệp nhỏ. Thị trường này rất lớn, đầy tiềm năng và vẫn liên tục phát triển.

 

intel_xeon_processor_e3-1200_v6_-_kaby_lake_-_public_use-page-001_575px

 

Chúng ta đã thấy dòng Kaby Lake được công bố vào tháng 1/2017, vẫn là quad-core với xung nhịp lên đến 4.0GHz. Tương tự như vài thế hệ trước đó, dòng Xeon thường được tung ra sau sản phẩm Desktop cùng thế hệ khoảng vài tháng. Và Xeon E3 v6 mới này cũng tương tự như vậy, nhắm tới những khách hàng đến chu kỳ thay thế công nghệ ( 2 – 3 năm ). Intel cho thấy rõ điều này bằng việc so sánh hiệu năng, tính năng với những sản phẩm thuộc dòng Xeon E3 v2 vốn ra đời cách đây đã 3 năm.

 

intel_xeon_processor_e3-1200_v6_-_kaby_lake_-_public_use-page-005

 

Có 8 model bộ vi xử lý được đưa ra hôm nay với tên mã có dạng E3 v6, trong đó có vài model thuộc dạng 1 phiển bản tiết kiệm điện năng. Tất cả đều sử dụng socket 1151, giống như thế hệ trước là dòng E3 v5

 

Intel E3-1200 v6 CPUs (Kaby Lake)
  C/T Base Freq Turbo L3 Cache IGP IGP Freq TDP $
E3-1280 v6 4/8 3.9 GHz 4.2 GHz 8 MB 72 W $612
E3-1275 v6 4/8 3.8 GHz 4.2 GHz 8 MB P630 1150 MHz 73 W $339
E3-1270 v6 4/8 3.8 GHz 4.2 GHz 8 MB 72 W $328
E3-1245 v6 4/8 3.7 GHz 4.1 GHz 8 MB P630 1150 MHz 73 W $284
E3-1240 v6 4/8 3.7 GHz 4.1 GHz 8 MB 72 W $272
E3-1230 v6 4/8 3.5 GHz 3.9 GHz 8 MB 72 W $250
E3-1225 v6 4/4 3.3 GHz 3.7 GHz 8 MB P630 1150 MHz 73 W $213
E3-1220 v6 4/4 3.0 GHz 3.5 GHz 8 MB 72 W $193

 

Những model cao cấp E3 v6 sẽ có xung nhịp cơ bản tối đa 3.9GHz, 4.2GHz khi ở chế độ turbo. Tất cả đều có bộ đệm cấp 3 8MB, cũng như TDP 72W cho những model không tích hợp độ hoạ, 73W cho model có IGP. Và giống thế hệ trước đó, Xeon E3 v6 hỗ trợ bộ nhớ ECC, công nghệ quản lý từ xa vPro và những công nghệ khác của Intel cho người dùng chuyên nghiệp. Theo như trình diễn của Intel thì công nghệ Intel SGX ( Software Guard Extensions – Bộ mở rộng bảo vệ phần mềm ) cũng có trong những con chip mới nhưng công nghệ TSX ( Transactions Extension – Bộ mở rộng biên dịch ) thì lại ko được đề cập đến.

Trên những model có tích hợp độ hoạ, IPG, ( những sản có tên mã kết thúc bởi số 5 ) đều là dòng Intel HD P630 và có xung nhịp. Dòng P630 là phiển bản “pro” ( chuyên nghiệp ) của HD630 trên các CPU desktop, dựa trên kiến trúc đồ hoạ thế hệ thứ 9 mới nhất của Intel, hỗ trợ mã hoá và giải mã định dạng H.265 ( 1 định dạng video mới nhất, mang lại chất lượng cao hơn ).

 

Intel E3-1200 v6 and v5 CPUs
IGP v6 Model v5 IGP
3.9/4.2, 72W E3-1280 3.7/4.0, 80W
+ 3.8/4.2, 73W E3-1275 3.6/4.0, 80W +
3.8/4.2, 72W E3-1270 3.6/4.0, 80W
E3-1260L 2.9/3.9, 45W
+ 3.7/4.1, 73W E3-1245 3.5/3.9, 80W +
3.7/4.1, 72W E3-1240 3.5/3.9, 80W
E3-1240L 2.1/3.2, 25W
E3-1235L 2.0/3.0, 25W +
3.5/3.9, 72W E3-1230 3.4/3.8, 80W
+ 3.3/3.7, 73W E3-1225 3.3/3.7, 80W +
3.0/3.3, 72W E3-1220 3.0/3.5, 80W

 

intel_xeon_e3-1200_pb-page-006_-_copy

 

Cần chú ý rằng kể từ thế hệ Xeon E3 v5 socket 1151, CPU dòng Xeon chỉ hoạt động trên những chipset được thiết kế riêng cho môi trường máy chủ. Với dòng Xeon E3 v5 là chipset C232 hoặc C236. Với những bo mạch chủ sử dụng 2 chipset trên, việc update BIOS sẽ giúp hỗ trợ thêm dòng Xeon mới E3 v6. Điều này có nghĩa là người dùng muốn nâng cấp từ các model E3 v5 lên phiển bản mới hơn thì phải chờ các nhà sản xuất tung ra BIOS mới. Chúng ta cũng chưa có bất cứ thông tin nào về việc các nhà sản xuất bo mạch chủ có tung ra phiên bản mới cho riêng dòng E3 v6 hay không tuy nhiên khả năng là 1 vài nhà sản xuất sẽ làm như vậy.

 

intel_xeon_processor_e3-1200_v6_-_kaby_lake_-_public_use-page-020

Với việc không đưa ra chipset mới, khá ngạc nhiên là Intel lại công bố công nghệ Optane Memory trên dòng Xeon E3 v6. Điều này cũng có nghĩa là Optane Memory đã được hỗ trợ sẵn trong chipset trước đó nhưng ở dạng ẩn, và với firmware mới sẽ bật công nghệ này lên khi gắn CPU thế hệ mới E3 v6. Intel cũng nhấn mạnh rằng chỉ có những model nhất định mới có công nghệ Optane Memory, thông qua các nhà sản xuất OEM.

Intel Xeon E-Series Families (February 2017)
E3-1200 v5 E3-1500 v5
E3-1500M v6
E5-1600 v4
E5-2600 v4
E5-4600 v4
E7-4800 v4 E7-8800 v4
Core Family Skylake Skylake Broadwell Broadwell Broadwell
Core Count 2 to 4 2 to 4 4 to 22 8 to 16 4 to 24
Integrated Graphics Few, HD 520 Yes, Iris Pro No No No
DRAM Channels 2 2 4 4 4
Max DRAM Support (per CPU) 64 GB 64 GB 1536 GB 3072 GB 3072GB
DMI/QPI DMI 3.0 DMI 3.0 2600: 1xQPI
4600: 1xQPI
3 QPI 3 QPI
Multi-Socket Support No No 2600: 1S/2S
4600: 1S/2S
1S, 2S or 4S Up to 8S
PCIe Lanes 16 16 40 32 32
Cost $213 to
$612
$396 to
$1207
$294 to
$7007
$1223 to
$3003
$4061 to
$8898
Suited For Entry Workstations QuickSync,
Memory Compute
High-End Workstation Many-Core Server World Domination

 

 

Có thể nói rằng, Intel đã tỏ ra ngày càng cạnh tranh hơn trong mảng này trong vài năm qua. Intel chứng tỏ dòng Xeon cũng có giá trị riêng biệt bên cạnh dòng sản phẩm cho người tiêu dùng thông thường, nhưng AMD Ryzen mới xuất hiện sẽ có nhiều tiềm năng để gây nhiều khó khăn cho Intel. Bên cạnh AMD, 1 vài nhu cầu sử dụng đặc trưng mà Intel nhắm tới cho dòng Xeon E3 cũng có thể được thay thế bởi dòng Atom, Xeon-D hay thậm chí 1 vài sản phẩm dựa trên nền tảng ARM. Cũng phải nói rằng, Intel vẫn có lợi thế dẫn đầu về hiệu năng tính toán đơn nhân và có 1 nền tảng khách hàng và sản phẩm đa dạng, hoàn thiện rất đầy đủ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục có những bài viết chi tiết hơn về dòng sản phẩm này, về hiệu năng và giá trị mang lại. Liệu sản phẩm mới của Intel có giúp doanh nghiệp của các bạn tận dụng và đón đầu được “Công nghiệp 4.0” không?

 

Nguồn: Anantek

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *